fbpx

Winpower Santak- hướng dẫn sử dụng từ A đến Z

Winpower là phần mềm thông dụng trong việc quản lý bộ lưu điện UPS Santak. Daikon xin gửi tới quý vị cách sử dụng, cài đặt cũng những lưu ý khi sử dụng phần mềm này. Tất cả đều được thực hiện dựa trên thông tin từ chính hãng bộ lưu điện UPS Santak, cũng như quá trình làm việc thực tế của các kỹ sư. Chắc chắn bạn sẽ hiểu hơn về phần mềm này kèm theo UPS, để giám sát, lên lịch, xem trạng thái làm việc của UPS một cách dễ dàng và hiệu quả.

I. winpower key – Cài đặt phần mềm

Winpower là phần mềm kèm theo UPS, nó được chứa trong đĩa CD, hãy tìm ngay trong vỏ hộp của sản phẩm. Đây là phần mềm mà một số hãng UPS hay sử dụng: Santak, EATON, APC…

Dây cáp theo UPS là loại chuyển đổi từ cổng COM sang USB hoặc RS222. Thực tế là hiện nay rất ít khi chúng ta sử dụng máy tính với cổng RS232.

Chính vì vậy, bạn nên mua thêm một sợi cáp chuyển đổi RS232 sang USB để sử dụng.

Tải file cài đặt tại đây:
http://www.mediafire.com/file/jrbl2l3eemz17wn/Winpower_setup_Windows+V3.0.zip

Sau khi tải về xong, bạn giải nén ra và tiến hành cài đặt nhé!

Giao diện phần mềm Winpower khi cài đặt
Giao diện phần mềm Winpower khi cài đặt

Sau đó, giao diện tiếp theo như sau

Giao diện cài đặt phần mềm Winpower bước 3
Giao diện cài đặt phần mềm Winpower bước 3

Tại đây, bạn nhấp vào Next để tiếp tục. Bạn chọn đường dẫn cài đặt mặc định theo phần mềm ở ổ C hoặc một ổ đĩa khác.

Giao diện cài đặt phần mềm Winpower bước 4
Giao diện cài đặt phần mềm Winpower bước 4

Bạn bấm Next, nếu muốn có thể bấm chọn In the Start Menu để hiển thị trên thanh Start hoặc On the Desktop để hiển thị trên màn hình.

Nó sẽ giúp bạn dễ dàng tìm thấy phần mềm khi cần sử dụng.

Giao diện cài đặt phần mềm Winpower bước 5
Giao diện cài đặt phần mềm Winpower bước 5

Bạn bấm Next để tiếp tục, sau đó chọn Intall để tiến hành cài đặt phần mềm Winpower Santak

Giao diện cài đặt phần mềm Winpower bước 6
Giao diện cài đặt phần mềm Winpower bước 6

Tiếp theo, bạn sẽ thấy phần mềm Winpower đang được cài đặt

Giao diện cài đặt phần mềm Winpower bước 7
Giao diện cài đặt phần mềm Winpower bước 7

Sau khi phần mềm được cài đặt xong, bạn nhấp vào Done để hoàn thành

Giao diện cài đặt phần mềm Winpower bước 8
Giao diện cài đặt phần mềm Winpower bước 8

Như vậy, bạn đã hoàn thành cài đặt phần mềm Winpower Santak.

Phần tiếp theo, Daikon sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng phần mềm này.

Phần mềm Winpower – cài đặt UPS Santak online

Để sử dụng phần mềm, trước tiên bạn cần kết nối bộ lưu điện UPS với máy tính đã cài sẵn phần mềm.

Như đã nói ở phần trên, bạn cần 1 sợi cáp RS232/COM từ UPS kết nối với cổng RS232 hoặc USB của máy tính.

Sau khi cắm xong, mở phần mềm Winpower Santak lên:

Nhấp vào icon trên máy tính, khi chạy, phần mềm sẽ hiển thị tray icon ở vị trí góc dưới bên phải màn hình máy tính:

Mở phần mềm Winpower
Mở phần mềm Winpower

Kích chuột phải vào biểu tượng. Bạn có 4 lựa chọn

  1. Start Agent: mở Agent này lên (khi biểu tượng hiện chéo đỏ), nếu bạn bấm mà biểu tượng không hết chéo đỏ, bạn hãy khởi động lại máy tính và làm lại từ đầu.
  2. Stop Agent: Đóng Agent này lại. (biểu tượng từ màu xanh sẽ chuyển sang có chéo đỏ)
  3. Start Monitor: Mở phần mềm lên và chạy
  4. Exit: thoát khỏi phần mềm Winpower Santak

Sau khi bấm vào Start Monitor, phần mềm sẽ bắt đầu chạy như hình dưới đây:

"Mở

Sau khi chạy xong, giao diện hiển thị như dưới đây:

"Mở

Sau đó, trên Menu sẽ gồm các phần để chọn. Theo thứ tự, lần lượt chọn System/Act as Administrator

"Mở

Đến lúc này, phần mềm hiển thị phần nhập winpower password. Ở đây bạn có thể tạo password hoặc bấm OK mà không cần nhập Password.

Khuyến cáo bạn không nên đặt password, vì rất có thể bạn hoặc người khác sử dụng sau này sẽ quên.

"Mở

Như vậy, bạn đã vào phần mềm viewpower, và đã có quyền truy cập vào bộ lưu điện UPS Santak. 

Tiếp theo, bạn kết nối UPS với phần mềm. Bạn vào System, chọn Auto Search UPS. 

Chờ vài giây cho phần mềm tìm kiếm và kết nối bộ lưu điện UPS của chúng ta.

"Phần

Trong khi phần mềm đang tìm kiếm, chữ màu đỏ sẽ hiển thị trạng thái tìm kiếm cho bạn biết.

Phần mềm quản lý UPS APC cũng hoạt động tương tự.

"Phần

Sau khi tìm xong, nếu OK, kết quả sẽ như hình dưới đây. Bạn click vào chữ màu đỏ để tiếp tục sử dụng

"Phần

Bạn làm tương tự với phần mềm quản lý UPS APC.

Trên giao diện phần mềm Winpower Santak, bạn sẽ thấy trạng thái hoạt động của bộ lưu điện UPS

"trạng

Cơ bản, bạn sẽ thấy sơ đồ khối của bộ lưu điện UPS. Nó gồm các thành phần

  1. AC Line: nguồn điện đầu vào UPS
  2. UPS: đương nhiên là bộ lưu điện UPS rồi
  3. Load: tải dùng nguồn đầu ra của UPS cần được lưu điện
  4. Battery: acquy trong UPS
  5. Bypass: Mạch bỏ qua hoạt động của UPS, cấp nguồn trực tiếp từ điện lưới ra tải.

Trong hình minh họa, nét đứt màu đỏ hiển thị cho nguồn điện đang chạy.

Ví dụ trong trường hợp này, mới có điện lưới AC line vào, qua UPS sạc cho acquy – battery. điện đầu ra cho UPS chưa có.

Như vậy, Hướng dẫn cài đặt ups apc cũng tương tự. Đôi khi hoạt động của chúng không được liên tục, bạn cần đọc thêm huong dan reset ups apc.

Winpower Santak – chức năng cụ thể.

Trong lần này, tôi sẽ kết nối với ups santak 5kva để minh họa.

  1. System.

Ở đây bạn sẽ thấy một số chức năng:

"Chức

  • Act as Administrator: Như tôi đã nói, khi đầu tiên bạn mở phần mềm này lên, bạn phải bấm vào nút này để chạy. Khi bạn đã chạy phần mềm này rồi, nó được tự động ẩn đi.
  • Modify Administraror Password: sửa password đăng nhập vào phần mềm này.Lần sau bạn phải có mật khẩu này để đăng nhập. Chúng tôi không khuyến khích bạn sửa password.
  • Auto Search UPSS: tự động dò tìm UPS đã được kết nối với máy tính đang cài phần mềm Winpower Santak.
  • Com port setting: cài đặt cổng com.
  • Import Configuration: nhập file cấu hình trước đó
  • Export Configuration: xuất file cấu hình
  • Exit: thoát khỏi Winpower Santak.

2. Logs: Gồm 3 phần sau đâ:

Event log: hiển thị ngày, giờ, trạng thái hoạt động của UPS

Data log: hiển thị danh sách dữ liệu, điện áp vào, ra, điện áp acquy của UPS

Record setting: cài đặt kích thước file log của event log, và data log.

Phần log trong phần mềm quản lý UPS
Phần log trong phần mềm quản lý UPS

3. UPS; hiển thị các thông số sau:

Phần mềm quản lý UPS - Winpower
Phần mềm quản lý UPS – Winpower

UPS Control Parameter:

UPS control
UPS control

3.1 Input Frequency Range: hiển thị dải tần số đầu vào cho phép hoạt động

  • Low limit (40-49Hz) giới hạn tần số thấp. Mặc định là 46Hz
  • High limit (51-60Hz) giới hạn tần số cao. Mặc định là 54Hz.

Nếu tần số đầu vào của UPS ở trong ngưỡng này thì mặc định UPS hoạt động ở chế độ điện lưới. Ngoài ngưỡng này, UPS hoạt động ở chế độ acquy.

3.2. Voltage Range on Bypass: mức điện áp UPS chuyển sang chế độ Bypass:

  • Low limit (80 -219): Mặc định là 80V
  • High limit (221 – 286): Mặc định là 264
  • Nếu điện áp ở ngoài mức này UPS không thể chạy bypass mà chuyển sang chạy Ắc quy

3.3. Panel control:

  • Allow OFF key to Enable/Disable Audible: Cho phép dùng phím OFF (trên Panel UPS) bật tắt âm thanh khi UPS hoạt động ở chế độ bypass (Đối với dòng UPS Online thì khi chạy bypass, khoảng 2 phút UPS sẽ tít 1 cái, bấm vào phím Off thì UPS sẽ hết kêu, nếu cần mở lại thì bấm phím Off lại)
  • Allow ON key o Enable/Disable Audible: Cho phép dùng phím ON bật tắt âm thanh khi UPS hoạt động ở chế độ Ắc quy (nếu chạy ắc quy, UPS Online thường kêu tít tít 4 giây 1 lần, nếu thấy khó chịu vì tiếng kêu thì nhấn phím Off, UPS sẽ hết kêu, mở lại thì nhấn phím Off lại)

3.4. Audible Warning:

  • Bypass mode: Tích vào ô On hoặc Off để bật tắt âm thanh khi UPS chạy ở chế độ Bypass
  • Battery mode: Tích vào ô On hoặc Off để bật tắt âm thanh khi UPS chạy ở chế độ Ắc quy

3.5. Operation Option:

  • Work on bypass when UPS turn off: Cho phép UPS chạy ở chế độ Bypass khi tắt UPS ở chế độ chạy điện lưới (tích vào On), không thì tích vào Off
  • Auto reboot UPS when AC input restored: Cho phép UPS tự khởi động lại sau khi UPS chạy ắc quy hết và tắt, sau khi có điện lưới lại thì UPS tự khởi động lên.
  • Sau khi cài đặt các thông số nếu xác nhận đúng thì bấm OK để lưu lại, không thì bấm Cacel.
  • UPS Alias Information: Cho phép thay đổi thông tin hiển thị tên UPS, bạn đặt tên UPS ở ô Rename UPS rồi bấm OK
  • Event Action: Thiết lập các thao tác trước khi một vài sự kiện diễn ra, Winpower Santak ghi lại sự kiện Log, các bản tin quảng bá tới các máy tính trên cùng mạng Lan, gửi Email, tin nhắn tới số điện thoại di động (Bạn nên tìm hiểu thêm vì chức năng này ít được sử dụng)
  • Shutdown Parameter: Thiết lập các sự kiện shutdown cho hệ thống và UPS

Trong này sẽ có một số phần thiết lập sau đây:

Allow Battery to discharge for: Tích vào bạn sẽ đặt được thời gian mà UPS chạy ở chế độ ắc quy (nếu đặt thời gian quá lớn so với khả năng lưu điện của UPS thì UPS sẽ tắt trước thời gian đó làm tải tắt đột ngột)

Begin shutdown Immediately: Tích vào Ô System và Shutdown UPS sẽ ra lệnh tắt tải trước sau đó UPS tắt theo, nếu cho tải chuyển sang chế độ “ngủ đông” thì chọn Suspend.

Time needed for system shutdown: Thời gian hoạt động còn lại của UPS sau khi đã shutdown/Suspend tải

Remote Shutdown by Agent: Có thể Add địa chỉ IP tải cần tắt trong cùng mạng Lan với nhau để UPS ra lệnh tắt thiết bị đó (nên nhớ là UPS cũng cung cấp điện cho thiết bị đang được Add này).

Bấm vào Ô Add để thêm IP, hoặc xóa bấm Remove. Ở dưới có ô điền thời gian còn lại sau khi UPS shutdown tải tương tự như ở trên (….min shutdown system)

Run Command File before Shutdown:
Người dùng có thể dùng phần mềm Winpower này ñể chạy một File lệnh nào đó trước khi Shutdown máy tính.

Nếu người dùng đánh dấu vào ô này và chỉ ra file sẽ thực thi thì trước khi Shutdown hệ thống nó sẽ thực thi File lệnh này.

Nếu File lệnh này chưa hoàn tất thì hệ thống sẽ bị treo và tiến trình Shutdown hệ thống sẽ không thực hiện được.

Shutdown Remote Agents:
Người dùng có thể Shutdown các máy tính trong cùng mạng LAN bằng cách Add địa chỉ IP của các máy tính đó vào ô này. Có 2 lựa chọn cho tác vụ Shutdown Remote Agents:

Shutdown: nếu chọn Điều kiện này thì máy tính ra lệnh Shutdown và máy bị Shutdown sẽ Shutdown cùng lúc với nhau.

On Battery: Nếu chọn Điều kiện này thì khi có sự cố mất Điện tại máy này thì sau khoảng thời gian (10 phút như trên hình) thiết lập máy tính sẽ ra lệnh Shutdown máy tính Đã Add trong Agents be shutdown.

Shutdown alarm parameter:

Shutdown Alarm Inverval: Thời gian cảnh bảo bên trong sau khi lập lịch bắt đầu thực hiện quá trình shutdown, sẽ có cảnh báo gửi tới màn hình máy tính trước khi được tắt (trong hình là 1 phút tức là sẽ gửi cảnh báo tới máy tính cần shutdown trước 1 phút trước khi tắt)

Start warming before Scheduled shutdown: Thời gian cảnh báo chu kỳ thiết lập bằng âm thanh lặp lại (trong hình là 10 phút thì cứ 10 phút sẽ cảnh báo bằng âm thanh 1 lần)

Wake on Lan setting: Cho phép điền địa chỉ MAC của máy tính để khi có điện lại UPS có thể mở máy tính đó lên

UPS warranty period setting: Cho phép thiết lập khoảng thời gian bảo hành, từ ngày mua đến ngày hết hạn.

Cũng có thể gửi cảnh báo sắp hết hạn thời gian bảo hành UPS bằng cách Click vào: Remind user that warraty priod expired on và đặt thông số

Battery self-test now: Cho phép bạn kiểm tra UPS để test các chức năng bên trong, tại đây UPS sẽ chuyển sang chạy ắc quy để xem Ắc quy còn tốt hay không.Self-test 10 seconds: Chọn kiểm tra 10 giây

Self-test Until Battery Low: Chọn kiểm tra cho tới khi nào ắc quy yếu

Self-test: Ô nhập vào số giây cần kiểm tra

Khi bạn đạng self-test mà muốn hủy bỏ thì vào UPS chọn Cancel current battery Self-test.

Battery Self-test schedule: Cho phép bạn tạo lịch để UPS self-test

Click vào Add Test để chọn One hoặc Monthly tùy vào bạn muốn UPS self-test trong khoảng thời gian nào

One: Tại Đây người dùng phải xác lập ngày và thời điểm self-test UPS.

Người dùng phải đánh dấu vào ô chỉ cổng giao tiếp giữa UPS và máy tính thì tác vụ mới được thực hiện.

Như trong hình thì đúng vào 16 giờ 26 phút 21 giây ngày 24 tháng 5 năm 2017 UPS sẽ được self-test trong 10 giây.

Monthly: Bạn sẽ chọn thời điểm cần self-test lặp lại trong vòng 1 tháng, tức là vào đúng ngày đó trong 1 tháng thì UPS sẽ bắt đầu self-test. Chu kỳ self-test là 1 tháng.

Khi cần chỉnh sửa thì bấm vào Modify, hoặc Remove để xóa

UPS On/Off Schedule: Tương tự như lập lịch UPS Self-Test

Click vào Add UPS On/Off để chọn One hoặc Weekly tùy vào bạn muốn UPS tắt/mở trong khoảng thời gian nào trên Winpower Santak

One: Tại đây người dùng phải xác lập ngày và thời điểm tắt/mở UPS. Người dùng phải đánh dấu vào ô chỉ cổng giao tiếp giữa UPS và máy tính thì tác vụ mới được thực hiện.

Như ví dụ ở trên thì UPS sẽ tắt vào 16 giờ 46 phút 44 giây ngày 24 tháng 5 năm 2017 và mở lại vào lúc 18 giờ 01 phút 44 giây ngày 24 tháng 5 năm 2017.

Weekly: Tại đây người dùng phải xác lập ngày và thời điểm tắt UPS (cuối chu trình), ngày và thời điểm mở UPS (đầu chu trình).

Với cách thiết lập như trên thì UPS sẽ họat động liên tục từ 8h sáng thứ 2 cho đến 6h chiều thứ 6 của 1 tuần.

Và tiến trình sẽ được lập lại vào tuần kế tiếp. Sau khi hoàn tất việc lập lịch người dùng sẽ thấy các ñiểm ñánh dấu các tác vụ đã được thiết lập.

Người dùng có thể hiệu chỉnh các tác vụ này bằng cách đặt con trỏ vào tác vụ muốn hiệu chỉnh và nhấn vào nút Modify để tiến hành hiệu chỉnh.

View Schedule: Xem các lịch lịch mình đã cấu hình
3. Tool: Công cụ dùng để gửi tín hiệu và truyền tin trong cùng mạng Lan cho các máy tính khác nhau

Broadcast setting: Liệt kê những người sử dụng được lựa chọn để nhận các bản tin quảng bá.

Bạn có thể xem và xóa các đối tượng người sử dụng bằng cách kích chuột vào nút lệnh “Add” và “Remove” (chú ý menu con “All user” và “Domail user” không thể bị xóa).

“All user” tức là tất cả máy tính trên cùng mạng Lan. “Domail user” nghĩa là các máy tính ở cùng miền với Agent nội dung

Email setting: Người sử dụng có thể thiết lập dịch vụ SMTP, nhận địa chỉ Email và lựa chọn các sự kiện cần thiết để gửi Email

SMS setting: Người sử dụng có thể thiết lập cổng và tốc độ gửi dữ liệu, thiết lập kiểu nhận số di động, và lựa chọn các sự kiện cần thiết để gửi bản tin SMS.

Paper setting: Người sử dụng có thể đặt máy nhắn tin và lựa chọn các sự kiện cần thiết để gửi một máy nhắn tin

4. Monitor: Giám sát các máy trong cùng mạng Lan

Monitor remote UPS: Người sử dụng có thể nhập địa chỉ IP của máy cần giám sát trong cùng mạng Lan với nhau để giám sát

Accept remote control: Khi máy được điều khiển chấp nhận nghĩa là máy tham gia giám sát có quyền truy cập và thiết lập bình thường

5. Preference: Bao gồm các thành phần sau đây

Bottom image: Thiết lập hình ảnh các nút giao diện là “None”, “Color”, “Gradient”, “Text”, “Grid” or “Picture”.

Temp: Chỉ ra giao diện được hiển thị nhiệt độ là độ C hay độ F, nếu là độ C thì chọn “Centigrade“, độ F thì chọn “Fahrenheit”

Date format: Thay đổi kiểu ngày hiển thị, nếu là YY/MM/DD nghĩa là Year/Month/Date (Năm/Tháng/Ngày).

Nếu MM/DD/YY nghĩa là Month/Date/Year (Tháng/Ngày/Năm) và DD/MM/YY nghĩa là Date/Month/Year (Ngày/Tháng/Năm)

Advandce setting: Thiết lập phông chữ, kích thước, màu và màu nền cho giao diện

6. Language: Hiển thị giao diện cho phép chọn tiếng Anh, tiếng trung truyền thống hoặc tiếng trung địa phương.

7. Help: Bao gồm 2 mục sau đây

Content: Sẽ hiển thị ra giao diện file Help

About: Hiển thị ra thông tin phần mềm, Website nhà cung cấp…

Trên đây là hướng dẫn sử dụng phần mềm Winpower Santak cho bộ lưu điện UPS. Cần thêm hướng dẫn, hay gọi ngay cho Hotline hoặc chat với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Kênh Youtube bộ lưu điện UPS Online Daikon

Bạn muốn chúng tôi giữ hàng ?
Đăng ký ngay và chúng tôi sẽ giữ hàng cho bạn !

3 thoughts on “Winpower Santak- hướng dẫn sử dụng từ A đến Z

  1. Minh Tâm says:

    hay quá, cám ơn ad giúp mình tìm hiểu thêm về phần mềm winpower santak này. tĩm mãi mới ra

  2. Khánh says:

    Mấy phần mềm winpower này thực ra cũng không cần lắm. Mấy cái upset với bolata dùng nhìn hết thông số là đẹp rồi

Comments are closed.

Hỗ trợ nhanh
 
Chat nhanh
 
Hỗ trợ nhanh
+
0989 845 958